Vietnamin maakunnat

Vietnamin maakunnat ovat Vietnamin korkein aluehallinnon yksikkö. Maa jakautuu 28 maakuntaan (vietn. tỉnh) ja kuuteen maakuntatason kaupunkiin, jotka ovat suoraan keskushallinnon alaisuudessa (vietn. thành phố trực thuộc trung ương).[1]
1. heinäkuuta 2025 toteutetussa hallintouudistuksessa maakuntien määrää vähennettiin huomattavasti yhdistämällä niitä toisiinsa. Ennen uudistusta Vietnamissa oli 63 maakuntaa ja maakuntatason kaupunkia. Niistä 11 ei kokenut uudistuksessa aluemuutoksia. Samalla piirikuntatason hallinnolliset alueet maakuntien ja kuntien välissä lakkautettiin.[2][3][4]
Vietnamin maakunnista ja maakuntatason kaupungeista väkirikkain on uudistuksen jälkeen Hồ Chí Minhin kaupunki, jossa on noin 13,5 miljoonaa asukasta. Vähäväkisin maakunta on Lai Châu noin 489 000 asukkaallaan. Pinta-alaltaan laajin on Lâm Đồng, 24 233,1 neliökilometriä, pienin vuorostaan Hưng Yên, jonka pinta-ala on 2 514,8 neliökilometriä.[1]
Luettelo maakunnista
[muokkaa | muokkaa wikitekstiä]| Nimi | Pääkaupunki[1][3] | Väkiluku[1][3] | Pinta-ala[1][3] | Alue |
|---|---|---|---|---|
| Bắc Ninh | Bắc Giang | 3 509 100 | 4 718.6 km² | Punaisenjoen suisto |
| Hưng Yên | Hưng Yên | 3 208 400 | 2 514,8 km² | Punaisenjoen suisto |
| Ninh Bình | Ninh Bình | 3 818 700 | 3 942,6 km² | Punaisenjoen suisto |
| Hà Nội (maakuntatasoinen kaupunki) | 8 587 100 | 3 359,8 km² | Punaisenjoen suisto | |
| Hải Phòng (maakuntatasoinen kaupunki) | 4 102 700 | 3 194,7 km² | Punaisenjoen suisto | |
| Hà Tĩnh | Hà Tĩnh | 1 323 700 | 5 994,4 km² | Bắc Trung Bộ |
| Nghệ An | Vinh | 3 442 000 | 16 486,5 km² | Bắc Trung Bộ |
| Quảng Trị | Đồng Hới | 1 584 000 | 12 700 km² | Bắc Trung Bộ |
| Thanh Hóa | Thanh Hóa | 3 739 500 | 11 114,7 km² | Bắc Trung Bộ |
| Huế (maakuntatasoinen kaupunki) | 1 166 500 | 4 947,1 km² | Bắc Trung Bộ | |
| Cao Bằng | Cao Bằng | 547 900 | 6 700,4 km² | Đông Bắc |
| Lạng Sơn | Lạng Sơn | 807 300 | 8 310,2 km² | Đông Bắc |
| Lào Cai | Yên Bái | 1 656 500 | 13 257 km² | Đông Bắc |
| Phú Thọ | Việt Trì | 3 663 600 | 9 361.4 km² | Đông Bắc |
| Quảng Ninh | Hạ Long | 1 381 200 | 6 207,9 km² | Đông Bắc |
| Thái Nguyên | Thái Nguyên | 1 694 500 | 8 375,3 km² | Đông Bắc |
| Tuyên Quang | Tuyên Quang | 1 731 600 | 13 795,6 km² | Đông Bắc |
| Điện Biên | Điện Biên Phủ | 646 200 | 9 539,9 km² | Tây Bắc |
| Lai Châu | Lai Châu | 489 300 | 9 068,7 km² | Tây Bắc |
| Sơn La | Sơn La | 1 131 300 | 14 109,8 km² | Tây Bắc |
| Đắk Lắk | Buôn Ma Thuột | 2 831 300 | 18 096,4 km² | Tây Nguyên |
| Gia Lai | Quy Nhon | 3 153 300 | 21 576,5 km² | Tây Nguyên |
| Lâm Đồng | Đà Lạt | 3 324 400 | 24 233,1 km² | Tây Nguyên |
| Khánh Hòa | Nha Trang | 1 882 000 | 8 555.9 km² | Nam Trung Bộ |
| Quảng Ngãi | Quảng Ngãi | 1 861 700 | 14 832.6 km² | Nam Trung Bộ |
| Đà Nẵng (maakuntatasoinen kaupunki) | 2 819 900 | 11 859,6 km² | Nam Trung Bộ | |
| Đồng Nai | Biên Hòa | 4 427 700 | 12 737,2 km² | Đông Nam Bộ |
| Tây Ninh | Tây Ninh | 2 959 000 | 8 536,5 km² | Đông Nam Bộ |
| Hồ Chí Minhin kaupunki (maakuntatasoinen kaupunki) | 13 608 800 | 6 772,6 km² | Đông Nam Bộ | |
| An Giang | Rạch Giá | 3 697 200 | 9 888,9 km² | Mekongjoen suisto |
| Cà Mau | Cà Mau | 2 140 600 | 7 942,4 km² | Mekongjoen suisto |
| Đồng Tháp | Mỹ Tho | 3 397 200 | 5 938,7 km² | Mekongjoen suisto |
| Vĩnh Long | Vĩnh Long | 3 367 400 | 6 296,2 km² | Mekongjoen suisto |
| Cần Thơ (maakuntatasoinen kaupunki) | 3 207 000 | 6 360,8 km² | Mekongjoen suisto | |
Kartta
[muokkaa | muokkaa wikitekstiä]- Hanoi
- Hồ Chí Minhin kaupunki
- Hải Phòng
- Đà Nẵng
- Cần Thơ
- Huế
- Điện Biên
- Lai Châu
- Lào Cai
- Cao Bằng
- Lạng Sơn
- Tuyên Quang
- Thái Nguyên
- Sơn La
- Phú Thọ
- Bắc Ninh
- Quảng Ninh
- Hưng Yên
- Ninh Bình
- Thanh Hóa
- Nghệ An
- Hà Tĩnh
- Quảng Trị
- Quảng Ngãi
- Gia Lai
- Đắk Lắk
- Khánh Hòa
- Lâm Đồng
- Tây Ninh
- Đồng Nai
- Đồng Tháp
- An Giang
- Vĩnh Long
- Cà Mau
Lähteet
[muokkaa | muokkaa wikitekstiä]- ↑ a b c d e Vietnam reshapes map with 34 provinces after historic administrative merger 16.4.2025. Vietnamnet Global. Viitattu 29.7.2025.
- ↑ 34 new provinces and cities of Vietnam officially come into operation 1.7.2025. Vietnam.vn. Viitattu 29.7.2025.
- ↑ a b c d Names and administrative centers of 34 provinces and centrally-run cities specified SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Government News. Viitattu 29.7.2025.
- ↑ From July 1, 2025: Vietnam will have only 34 centrally governed provinces and cities LTS Law. Viitattu 29.7.2025.
Aiheesta muualla
[muokkaa | muokkaa wikitekstiä]
Kuvia tai muita tiedostoja aiheesta Vietnamin maakunnat Wikimedia Commonsissa